Sáng nay ngày 27.6.2024, hơn một triệu sĩ tử trên cả nước đã bước vào kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia. Các thí sinh sẽ dự thi môn Ngữ văn đầu tiên với hình thức thi tự luận, thời gian làm bài là 120 phút. Bài thi gồm 3 phần: Đọc hiểu; Nghị luận xã hội & Nghị luận văn học. Thời gian bắt đầu làm bài thi là 7h35 phút.
Đề thi chính thức môn Ngữ Văn tốt nghiệp THPT Quốc gia 2024
Đề thi Văn tốt nghiệp THPT Quốc gia năm nay vẫn theo đúng format như năm ngoái, gồm hai phần là: Đọc hiểu (3 điểm), Làm văn (7 điểm). Phần Làm văn bao gồm hai câu: Nghị luận xã hội (2 điểm) và Nghị luận văn học (5 điểm).

Câu Nghị luận văn học 5 điểm năm nay rơi vào tác phẩm Đất Nước của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm. Trong khi đó, câu Nghị luận xã hội bàn về vấn đề "ý nghĩa của việc tôn trọng cá tính". Ở phần Đọc hiểu, các thí sinh cần trả lời 4 câu hỏi liên quan đến đoạn trích từ tác phẩm "Dòng sông và những thế hệ của nước" - Nguyễn Quang Thiều.
Gợi ý đáp án môn Ngữ Văn tốt nghiệp THPT Quốc gia 2024
I. ĐỌC HIỂU:
Câu 1. Điều tạo nên lịch sử nghệ thuật của nhân loại?
- Gợi ý:
- Thế hệ nghệ sĩ này tiếp nối thế hệ nghệ sĩ khác.
Câu 2. Nếu không có những thế hệ nghệ sĩ trước đó thì các nghệ sĩ của các thế hệ tiếp theo sẽ như thế nào?
- Gợi ý:
- Sẽ không có nguồn lực lực để sáng tạo và khai phá.
Câu 3. Việc liên tưởng dòng chảy của con sông với lịch sử sáng tạo nghệ thuật có tác dụng gì?
- Gợi ý:
- Giúp câu văn thêm sinh động, hấp dẫn, người đọc dễ hình dung.
- Tạo sự liên tưởng độc đáo, nhấn mạnh tính liên tục, tiếp nối trong sáng tạo nghệ thuật.
- Qua đó tác giả khẳng định sự sáng tạo nghệ thuật là một quá trình diễn ra liên tục, có sự kế thừa, tiếp nối từ thế này sang thế hệ khác. Thế hệ sau không chỉ phát huy những giá trị thế hệ trước để lại mà còn phải khai phá, sáng tạo để dòng chảy nghệ thuật luôn luôn phát triển.
Câu 4. Học sinh dựa vào câu nói được trích dẫn đưa ra suy nghĩ phù hợp.
- Gợi ý:
- Bài học về sự đoàn kết.
II. LÀM VĂN
Câu 1:
Yêu cầu về hình thức:
- Đoạn văn khoảng 200 chữ, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ. Đảm bảo đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
- Yêu cầu về nội dung: Làm sáng tỏ được vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của việc tôn trọng cá tính
- Bài làm có thể triển khai theo nhiều cách.
Gợi ý như sau:
1. Mở đoạn
Giới thiệu vấn đề: ý nghĩa của việc tôn trọng cá tính
2. Thân đoạn
2.1. Giải thích:
- Cá tính là những đặc điểm, suy nghĩ, tính cách riêng biệt và độc đáo của một người.
- Tôn trọng cá tính nghĩa là chấp nhận, ghi nhận và đánh giá cao những đặc điểm, tính cách riêng biệt của mỗi cá nhân; tôn trọng quan điểm, giá trị và cách tiếp cận cuộc sống.
- Điều này mang ý nghĩa to lớn góp phần tạo ra một sự đa dạng phong phú trong xã hội.
2.2. Phân tích
- Tôn trọng sự khác biệt chính là biểu hiện của việc hiểu và đánh giá cao những đặc điểm không phải chỉ riêng của bản thân mình mà còn của những người xung quanh. Việc lắng nghe và thấu hiểu quan điểm của người khác không chỉ là một dấu hiệu của sự tôn trọng mà còn là cơ hội để chính bản thân mình được mở rộng tầm nhìn và hiểu biết bản thân.
- Việc tôn trọng cá tính giúp chúng ta phát triển bản thân: Được tôn trọng sẽ có động lực để phát triển bản thân một cách toàn diện.
- Nâng cao chất lượng mối quan hệ: Khi tôn trọng cá tính của nhau, mọi người sẽ dễ dàng kết nối, thấu hiểu và đồng cảm với nhau hơn.
- Tạo dựng môi trường sống tích cực: Khi biết tôn trọng cá tính của nhau, mỗi người sẽ góp phần tạo nên một môi trường sống nhẹ nhàng, văn minh và tích cực hơn.
- Thúc đẩy sự phát triển chung của xã hội: Khi mỗi cá nhân được tôn trọng cá tính, họ sẽ có ý thức trách nhiệm để cống hiến nhiều cho xã hội.
- Đưa dẫn chứng cụ thể, liên tưởng bản thân và nhân vật xã hội cụ thể.
2.3. Phản biện:
Tuy nhiên, vẫn có một số cá nhân không chấp nhận sự khác biệt và luôn áp đặt quan điểm của mình lên người khác. Điều này gây ra hệ luỵ gì? Dẫn chứng?
2.4. Liên hệ bản thân:
3. Kết bài:
Việc tôn trọng sự khác biệt không là một điều nên làm và là biểu hiệu của một lối sống văn minh, tích cực. Khi biết tôn trọng sự khác biệt, chúng ta mới có thể xây dựng được một xã hội bình đẳng và hòa bình.
Câu 2:
1. Mở bài:
- Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Khoa Điềm.
- Giới thiệu sơ lược về bài thơ Đất Nước được trích từ trường ca Mặt đường khát vọng.
- Khái quát yêu cầu: Đoạn thơ nằm ở phần đầu. Từ đó nhận xét về sự kết hợp giữa cảm xúc và suy tư của Nguyễn Khoa Điềm được thể hiện trong đoạn thơ.
2. Thân bài:
2.1. Cảm nhận đoạn trích:
Thời điểm hình thành nên Đất Nước:
"Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái ngày xửa ngày xưa mẹ thường hay kể".
- Nguyễn Khoa Điềm đã mở đầu bằng cách nói hết sức giản dị, gần gũi về hình dung của riêng mình về Đất Nước:
- Khi đã biết nhận thức, đã thấy Đất Nước tồn tại, thành hình, thành dạng: là cách nói phỏng đoán, nhưng diễn đạt một điều chân lý: Đất Nước có trước tất cả mỗi chúng ta.
- Đất Nước có trong những cái "ngày xửa, ngày xưa mẹ thường hay kể" - Một cụm từ thường được sử dụng để dẫn lối vào những câu chuyện rất cổ tích thời xưa của những buổi đầu khai thiên lập địa. Tóm lại, vẫn chưa có câu trả lời thật chính xác về thời điểm ra đời của Đất Nước.
Quá trình hình thành và phát triển của Đất Nước:
"Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn"
- Điều nhà thơ muốn diễn đạt ở đây giản dị mà thật sâu sắc: Hình ảnh Đất Nước bắt đầu bằng miếng trầu chính là cách nói dung dị nhưng mang đậm tính triết lý. Ta hiểu rằng Đất Nước có quá trình hình thành song song với quá trình xuất hiện văn hoá, phong tục của con người.
"Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc"
- Câu thơ gợi cho người đọc nhớ tới truyền thuyết Thánh Gióng. Cậu bé vươn vai trở thành tráng sĩ, nhổ tre đuổi giặc ra khỏi bờ cõi. Từ đây có thể hiểu, tác giả muốn diễn tả hình ảnh Đất Nước vươn mình qua đấu tranh, qua quá trình xây dựng và gìn giữ bền bỉ.
"Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn"
- Ý thơ gợi lên hình ảnh mang đậm văn hoá và gợi lên hình dung về cả một nền văn minh lúa nước - Hình ảnh của những người nông dân lao động cần mẫn.
- "Gừng cay muối mặn" không chỉ là những gia vị đậm đà, không thể thiếu trong bữa ăn người Việt, mà còn là tình nghĩa, sự gắn bó thuỷ chung trong đời sống tình cảm, đặc biệt là tình cảm vợ chồng.
"Cái kèo cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng"
- Ý thơ cho ta hiểu, những thân cây, khúc gỗ vô tri trên rừng, bỗng có tên, có tuổi khi chúng gắn bó với đời sống con người. Cách hiểu thứ hai, gắn với quan niệm tâm linh tín ngưỡng. Cách hiểu thứ 3 để nói về nếp dựng nhà cửa, để phòng tránh thú dữ, an cư lạc nghiệp.
- Nhân dân ta đã sáng tạo ra nền văn minh lúa nước, nhưng nhọc công thay, hạt gạo được tạo ra từ biết bao công đoạn: xay, giã, giần, sàng.
Định nghĩa Đất Nước qua không gian địa lý – cội nguồn hình thành nên bản sắc văn hoá Việt:
"Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn"
- - Đất nước không phải là cái gì xa vời, cao siêu mà chính là không gian nơi ta lớn lên, gắn với ta từ thuở nằm nôi. Khi "Đất" – "Nước" đứng cạnh nhau, cũng đồng thời ghi dấu nơi đôi ta hò hẹn. Đất nước hợp hoà, thống nhất, cũng như tình yêu đôi lứa hoà quyện.
- Như vậy, Đất nước là sự thống nhất, gắn bó chặt chẽ giữa các yếu tố: "Đất" và "Nước", không thể tách rời. Cũng như tình yêu, không thể thiếu hoặc anh, hoặc em.
"Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm".
- Nơi em đánh rơi chiếc khăn là không gian Đất nước, nỗi nhớ thầm người yêu cũng hoà trong Đất nước. Trong tình yêu của em, trong nơi em hò hẹn, có Đất nước.
- Như vậy, Đất nước có trong nỗi nhớ của em, có trong tình yêu của em, của đôi ta.
"Đất là nơi con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc
Nước là nơi con cá ngư ông móng nước biển khơi".
- Những câu ca dao huyền thoại đã được nhà thơ đưa vào hai câu thơ trên gợi ra một Đất nước giàu đẹp với muôn trùng núi bạc bát ngát biển khơi.
"Đất là nơi Chim về
Nước là nơi Rồng ở".
- Đất nước là không gian linh thiêng, "nơi chim tìm về, nơi rồng ẩn ngụ". giúp đánh thức tình cảm tổ tiên, tình cảm cội nguồn trong đầy tâm linh người Việt. Dù ai sống ở miền ngược, miền xuôi, trong Nam hay ngoài Bắc đều là con cháu một nhà của tổ tiên Lạc Long Quân, Âu Cơ.
"Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ"
- Đất nước là nơi đoàn tụ của lớp lớp bao thế hệ con dân đất Việt, là nơi đến trường của bao chàng trai, nơi hẹn hò của bao đôi lứa.
- Đất nước là nơi trở về của bao người con làm ăn xa, là nơi đoàn tụ của con cháu với cha ông. Đất nước là nguồn cội, là nơi chôn nhau cắt rốn, gần gũi mà thiêng liêng.
2.2. Nhận xét về sự kết hợp giữa cảm xúc và suy tư của Nguyễn Khoa Điềm được thể hiện trong đoạn thơ
- Đoạn thơ thể hiện những suy tư, chiêm nghiệm độc đáo, sâu sắc của Nguyễn Khoa Điềm về nguồn gốc của Đất Nước.
- Câu thơ giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, đậm chất trữ tình; cùng thể thơ tự do, chất liệu văn học dân gian, giọng thơ trữ tình ngọt ngào như lời thủ thỉ, tâm tình, trò chuyện,... góp phần thể hiện gắn kết mạch cảm xúc và suy tư trong mỗi dòng thơ và trong cả đoạn thơ.
- Sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng chính là một trong những nét đặc sắc trong phong cách nghệ thuật thơ Nguyễn Khoa Điềm.
3. Kết bài:
Tổng kết vấn đề.





